KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019-2020

Tháng Chín 24, 2019 8:51 sáng
   PHÒNG GD&ĐT MỸ LỘCTRƯỜNG THCS MỸ TRUNG

          Số: 01/KH – MTR

           CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                  Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 

                    Mỹ Trung, ngày 06 tháng 09  năm 2019

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019 – 2020

1.CĂN CỨ:

            – Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế.

– Chương trình hành động số 01/CTr-UBND ngày 22/8/2014 của UBND tỉnh để thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương 8 khóa XI.

            – Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

– Chỉ thị số 36/CT-TU của Tỉnh ủy Nam Định về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục tỉnh; Đề án “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục tỉnh Nam Định”.

– Công văn số 309/UBND-PGDĐT về việc xây dựng trường Xanh- Sạch- Đẹp- An toàn.

– Quyết định số 1489/QĐ-UBND ngày 18/07/2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Nam Định;

– Công văn số 929/SGDDT- VP ngày 01/8/2019 của Sở GD&ĐT về việc chuẩn bị cho năm học mới và hướng dẫn tổ chức khai giảng năm học 2019-2020.

            – Công văn 205/HD- CĐN ngày 4/9/2019 của Công đoàn ngành hướng dẫn xây dựng kế hoạch năm học.

           – Công văn 1106/SGDĐT- GDTrH ngày 6/9/2019 v/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020.  

           –  C¨n cø vµo kÕt qu¶ thùc hiÖn nhiÖm vô n¨m häc 2018 – 2019.

            C¨n cø vµo t×nh h×nh thùc tÕ cña nhµ tr­êng.

       Trường THCS Mỹ Trung xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 – 2020 với những nội dung như sau:

  1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

        Xã Mỹ Trung là đơn vị hành chính ở phía Đông Nam huyện Mỹ Lộc, là địa phương có truyền thống cách mạng và hiếu học. Mỹ Trung là một xã nông nghiệp với 5681 nhân khẩu, 1728 hộ gia đình chia thành tám cụm đân cư với 12 đội sản xuất, 5 đoàn thể, 15 chi bộ trực thuộc Đảng bộ xã. Đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, thu nhập bình quân  43.000.000đ/người/ năm.

  1. Điểm mạnh:

            Năm học 2018 – 2019 trường THCS Mỹ Trung đã hoàn thành việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và đã được đón bằng công nhận trường đạt chuẩn QG. Năm học 2019-2020 trường đang từng bước bổ sung thêm cơ sở vật chất để phục vụ cho công tác dạy và học và xây dựng trường Xanh- Sạch- Đẹp- An toàn.

Đội ngũ CB,GV,NV của nhà trường đều đạt chuẩn  và trên chuẩn có phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn vững vàng, nhiệt tình tâm huyết với nghề, có tinh thần đoàn kết, chung sức, chung lòng, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của nhà trường.

 Đại đa số phụ huynh học sinh quan tâm ủng hộ phong trào giáo dục của nhà trường. Ban đại diện cha mẹ học sinh tích cực tham gia vào công tác xã hội hóa giáo dục.

  1. Điểm yếu :

   – Cơ sở vật chất: Mặc dù mới được công nhận trường chuẩn QG nhưng bàn ghế trong các phòng học, cánh cửa ở một số lớp cũng đã cũ và xuống cấp. Đặc biệt khu nhà vệ sinh của giáo viên và học sinh đã có nhưng chưa phù hợp và chưa đạt yêu cầu so với quy định.

Nhà trường đã tham mưu với UBND xã, UBND xã đã có kế hoạch xây dựng mới khu nhà vệ sinh cho giáo viên và học sinh nhưng cho đến nay UBND xã vẫn chưa triển khai xây dựng được.

    – Phương tiện đồ dùng dạy học tuy đã được mua sắm bổ sung nhưng chưa đủ, chưa đáp ứng được nhu cầu hoạt động giáo dục toàn diện trong nhà trường.

  1. Thời cơ:

Trường THCS Mỹ Trung vừa được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia tháng 6/2018. Đến năm học 2019-2020, nhà trường tiếp tục nhận được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của UBND huyện Mỹ Lộc và phòng GDĐT Mỹ lộc, trường THCS Mỹ Trung đang từng bước hoàn thành việc xây dựng trường Xanh-Sạch- Đẹp- An toàn. Đây là một thời cơ tốt để nhà trường tập trung huy động mọi nguồn lực để xây dựng và bổ sung cơ sơ vật chất làm cho nhà trường ngày một khang trang đẹp đẽ.

  1. Thách thức:

– Về cơ sở vật chất: Trường THCS Mỹ Trung còn gặp nhiều khó khăn, còn thiếu 2 phòng học của khu trường mới (phòng học bộ môn) chưa được xây dựng bổ sung, khu nhà vệ sinh mới của giáo viên và học sinh cũng chưa được triển khai xây dựng. Hệ thống cửa và 1 số bàn ghế của học sinh ở khu nhà cũ đã lâu năm, hỏng hóc nhiều…

– Trường thiếu nhân viên văn phòng, y tế, thư viện, thiết bị.

– Trang thiết bị dạy học còn thiếu và lạc hậu.

   Tuy vậy tập thể sư phạm nhà trường luôn cố gắng vượt khó, phát huy thành tích đạt được, luôn luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

  1. 5. Quy mô trường lớp, học sinh, đội ngũ năm học 2019-2020:
    a. Cơ sở vật chất:
    Tổng số phòng hoc: 8 phòng.
    Phòng bộ môn: 5 phòng
    Phòng hội đồng: 1 phòng
    Phòng làm việc của BGH: 2
    Phòng Công đoàn và Đoàn Đội: 1
    Phòng TBTN: 1
    Phòng Y tế: 1
    Phòng bảo vệ: 1
    b. Đội ngũ
    – Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên : 22 GV
    Trong đó GV: 19 ( biên chế : 18, GV hợp đồng: 1).
    Nhân viên: 1 ( Kế toán)
    Đảng viên: 14 đ/c, trong đó nữ 11 đ/c.
    Đoàn viên: 5 đ/c
    Tổ XH: 9 GV: Văn -TV: 1; Văn- GDCD 1, Văn-Địa: 2. MT:1, Âm nhạc 1, Ngoại ngữ 2; Sử: 1.
    Tổ TN: 10 GV: Toán 1; Toán- tin 2; Toán Lý : 1; Lý-CN: 1; Sinh hóa 1; Sinh TD 1; TD 1; Tin 1; CN: 1.

 

        Danh sách cán bộ giáo viên:

 

TT Họ và tên Ngày sinh Chức vụ Trình độ CM hiện nay
Trình độ  Chuên ngành
1 Trần Thị Thuý Hằng 10/11/1968 Hiệu tr­ưởng ĐHSP Văn
2 TrÇn Duy Thïy 20/7/1974 Phó HT ĐHSP Văn
3 Nguyễn Văn Tuyên 10/08/1978 Tổ trưởng XH ĐHSP Văn
4 Lê Thị Thu Hiền 20/10/1975 GV CĐSP Văn-TV
5 Trần Thị Duyên 01/06/1979 CTCĐ CĐSP Văn- Địa
6 Vũ Thị Quyên 23/07/1981 GV ĐHSP Văn-GDCD
7 Hoàng Thị Diệp 25/03/1980 GV ĐHSP Sử
8 Phạm Thị Hồng Hạnh 13/04/1976 GV- nhãm tr­ëng T.A ĐHSP T.Anh
9 Nguyễn Thị Phương Lan 08/04/1976 GV ĐHSP T.Anh
10 Phạm Thị Thanh Quỳnh 24/10/1967 GV ĐHSP Toán
11 Bùi Thị Lan 16/07/1986 GV ĐHSP Toán-Tin
12 Hoàng Thị Hường 12/09/1980 GV ĐHSP Toán-Tin
13 Đặng Thị Kim Ngân 1996 GV CĐSP Toán Lý
14 Vũ Thị Thu Hương 29/08/1977 GV ĐHSP Tin
15 Trần Xuân Chi 21/09/1985 BÝ th­ §oµn CĐSP Lý -CN
16 Nguyễn Thị Minh Hải 1802/1978 GV CĐSP Sinh- Hóa
17 Trần Thị Thu Hằng 27/08/1980 GV CĐSP Sinh- Thể
18 Trần Thị Thu Hiền 30/12/1985 GV ĐHSP CN
19 Lê Thị Thu Hường 16/02/1977 GV ĐHSP TDTT
20 Mai Đình Thắng 10/02/1979 GV ĐHSP Mỹ Thuật
21 Trần Thị Vân 07/08/1969 GV CĐSP Âm nhạc
22 Dương Thị Hoa 1975 Kế toán Đại học KT
 
   

 

 

Sĩ số học sinh:

 

Khối Số lớp Số HS Nữ Con TB Con GĐKK Chuyển đến Chuyển đi Bỏ học Ghi chú
6 2 62 35 0 2 4 0 0
7 2 63 35 0 2 1 0 0
8 2 63 30 0 1 0 1 0
9 2 69 35 0 1 0 0 0
Tổng 8 257 135 0 6 5 1 0  

 

III. C¸C CHỈ TIÊU, nhiÖm VỤ VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:

  1. Các chỉ tiêu chung:

        Tập thể:

–         Tr­ường tiên tiến xuất sắc – xếp thứ 3 trong huyện

–         Chi bộ:  Đạt chi bộ trong sạch, vững mạnh.

–         Công đoàn, Đoàn thanh niên: tiên tiến xuất sắc.

–        Tổ khoa học tự nhiên, tổ khoa học xã hội là tổ lao động tiên tiến xuất sắc .

       Cá nhân:

  • Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 3 đ/c

Lao động tiên tiến: đạt 75% trở lên

 

STT Tên cuộc thi Chỉ tiêu Dự kiến thời gian thi Ghi chú
1 Sáng tạo KH KT 4 Tháng 10 /2019
2 Thi hùng biện tiếng anh 5 Tháng 10/2019
3 Thi văn nghệ 5 Tháng 11/2019
4 Thi GVG 3       Tháng 11/2019
5 Thi viết về thầy cô… 4       Tháng 11/2019
6 Thi Olimpic Khối 8 5 Tháng 1/2020
7 Thể dục thể thao 1 Tháng 1,2/2020
8 Các kì K/s 4
9 Thi học sinh giỏi cấp huyện 5 Tháng 4/2020
10 Thi học sinh giỏi cấp Tỉnh 7 Tháng 3/2020
11 Thi vào THPT 6 Tháng 6/2020
12 Phổ cập 1

 

  1. Các chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể:

2.1 Thực hiện kế hoạch giáo dục:

  1. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của người học

–  Chỉ tiêu: Thực hiện tốt việc đổi mới theo yêu cầu của ngành Giáo dục

  Căn cứ Khung kế hoạch dạy học của Sở đã ban hành về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học , các tổ nhóm chuyên môn xây dưng Kế hoạch giáo dục (kế hoạch dạy học) các môn học, hoạt động giáo dục.

  Chủ động, linh hoạt trong việc thực hiện chương trình giáo dục; xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua việc điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản.

– Biện pháp: Đổi mới mạnh mẽ phương pháp, hình thức dạy học đồng bộ với đổi mới thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện theo hướng phát triển năng lực học sinh, tiếp cận với chương trình giáo dục phổ thông mới.

   Căn cứ Khung chương trình liên thông của Sở đã điều chỉnh  để bồi dưỡng, phát hiện học sinh giỏi phù hợp với từng khối lớp, theo đặc thù của từng bộ môn đảm bảo nâng cao chất lượng mũi nhọn và đầu mạnh, tạo nguồn cho trường THPT chuyên Lê Hồng Phong và các trường THPT xây dựng cơ sở giáo dục chất lượng cao (CLC) của tỉnh.

   Tiếp tục thực hiện Chương trình giáo dục địa phương theo chỉ đạo của Sở GD.

  1. Tổ chức dạy học ngoại ngữ: Tiếp tục nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ. Cụ thể:

      – Triển khai dạy chương trình tiếng Anh hệ 10 năm cho 100% học sinh lớp 6 và lớp 7.

      – Tiếp tục thực hiện việc kiểm tra, đánh giá theo Công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014 và Công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016 về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông .

  1. Tiếp tục triển khai Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025 theo kế hoạch số 100/KH- UBND ngày 1/11/2018 của UBND tỉnh Nam Định .Trong đó tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nhằm nâng cao nhận thức về giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông; đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông.
  2. Tăng cường thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông, giáo dục quốc phòng an ninh…

   đ. Tổ chức tốt một số hoạt động đầu năm học 2019-2020 theo hướng dẫn tại công văn số 929/SGDĐT-VP ngày 1/8/2019 của sở GDĐT; quan tâm đối với các lớp đầu cấp nhằm giúp học sinh làm quen với điều kiện học tập, sinh hoạt và tiếp cận phương pháp dạy học và giáo dục trong nhà trường. Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của ngày khai giảng, lễ tri ân, lễ chào cờ Tổ quốc; hướng dẫn học sinh hát Quốc ca đúng nhạc và lời theo đúng nghi thức, thể hiện nhiệt huyết, lòng tự hào dân tộc của tuổi trẻ Việt Nam.

Hướng dẫn học sinh ôn luyện bài về võ thuật – võ nhạc, bài thể dục buổi sáng, bài thể dục giữa giờ và bài thể dục chống mệt mỏi theo quy định. Duy trì nền nếp thực hiện các bài thể dục nói trên vận dụng vào tập luyện thường xuyên trong suốt năm học.

 

  1. Chuyển mạnh việc tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo; tăng cường quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2025 góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh. Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, trải nghiệm sáng tạo,… phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh trên cơ sở tự nguyện của cha mẹ học sinh và học sinh, phát huy sự chủ động và sáng tạo của các địa phương, nhà trường; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới.

Tham gia các cuộc thi do Sở, Phòng tổ chức: Olympic các môn học; cuộc thi Hùng biện tiếng Anh; cuôc thi khoa học kĩ thuật và ngày hội STEM; Hội thi giáo viên dạy giỏi, TDTT, thi Võ  nhạc…

  1. Chú trọng xây dựng môi trường văn hóa trong nhà trường; ban hành Quy tắc ứng xử trong trường học nhằm xây dựng văn hóa trường học lành mạnh, thân thiện; tổ chức thực hiện các hoạt động văn hóa-văn nghệ góp phần giáo dục truyền thống cách mạng, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và định hướng thị hiếu âm nhạc giúp học sinh hướng tới giá trị chân- thiện-mỹ theo Thông tư số 26/2017/TT-BGDĐT ngày 18/10/2017 của Bộ GD&ĐT quy định tổ chức hoạt động văn hóa của học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục.
  2. Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác Đoàn, Đội trong các trường học. Phối hợp với tổ chức Đoàn, Hội, Đội tổ chức phong trào thi đua gắn với duy trì thực hiện nền nếp, kỷ cương trường học.
  3. Tập trung mọi điều kiện để xây dựng trường Xanh- Sạch- Đẹp- An toàn.

2.2 Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá

  1. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

Xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của học sinh thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp học. Bước đầu nghiên cứu PP dạy học STEM (tích hợp Khoa học-Công nghệ-Kĩ thuật-Toán) trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông ở những môn học liên quan.

Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh luyện tập, thực hành, trình bày, thảo luận, bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng.

 

Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

  1. Đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá

Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.

Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả  thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài  trình  chiếu, video…) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành.

Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng ma trận đề đối với các đề kiểm tra từ 1 tiết trở lên. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu: Nhận biết (nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học); Thông hiểu (diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, phân tích, giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập); Vận dụng (kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học); Vận dụng cao (vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống). Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh, giáo viên và nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao.

Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành, thí nghiệm trong các bài kiểm tra; tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội.

Tăng cường tổ chức biên soạn và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của nhà trường; xây dựng nguồn học liệu mở (thư viện học liệu) về câu hỏi, bài tập, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng và chia sẻ trên trang mạng “Trường học kết nối”. Chỉ đạo cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng “Trường học kết nối” về đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

      2.3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

a, Chỉ tiêu: Đổi mới cơ chế quản lý trường học, thực hiện quyền chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường. Thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục.

b, Biện pháp: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành và triển khai nhiệm vụ giáo dục trung học.

– Tăng cường nền nếp, kỷ cương, chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của học sinh đối với xã hội, cộng đồng.

– Đổi mới cơ chế tổ chức công tác thi đua, khen thưởng bảo đảm công khai, minh bạch với các tiêu chí rõ ràng, cụ thể theo hướng gắn với hiệu quả công việc, bám sát nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị, của ngành, kịp thời động viên, tạo động lực tích cực cho nhà giáo, có sức lan tỏa trong toàn ngành, từng bước khắc phục hiện tượng chạy theo thành tích.

    2.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý để triển khai thực hiện chương trình, sách giáo khoa phổ thông

a, Chỉ tiêu:

– Căn cứ chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn hiệu trưởng sắp xếp đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý để đảm bảo chất lượng, hiệu quả dạy học và quản lý.

b, Biện pháp:

– Triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nhằm nâng cao năng lực, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, đặc biệt là đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

– Đề xuất các giải pháp khắc phục những bất cập về chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, nhân viên ngành Giáo dục.

    2.5. Tăng cường cơ sở vật chất, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý giáo dục trung học

a, Chỉ tiêu:

– Hoàn thành xây dựng trường Xanh- Sạch- Đẹp- An toàn.

– Phấn đấu có các đồ dùng giảng dạy cần thiết và sử dụng có hiệu quả để nâng cao chất lượng bài dạy cho học sinh.

  1. Biện pháp

– Nhà trường tham mưu với UBND xã xây dựng nâng cao tường bao quanh trường để đảm bảo an ninh, an toàn trường học, xây dựng thêm khu nhà vệ sinh cho giáo viên và học sinh, tu sửa lại khu trường cũ… Tích cực xã hội hóa nhằm xây dựng trường chuẩn Xanh- Sạch- Đẹp- An toàn.

– Giáo dục cho học sinh ý thức bảo quản, sử dụng tốt những CSVC hiện có.

– Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục.

– Tiếp tục khai thác có hiệu quả trang mạng Trường học kết nối và các hệ thống công nghệ thông tin trong quản lý, bồi dưỡng giáo viên, hỗ trợ giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh trung học.

    2.6. Đẩy mạnh công tác giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trung học

a, Chỉ tiêu

100% học sinh khối 9 được giáo dục hướng nghiệp, phân luồng tốt học sinh khối 9 sau khi tốt nghiệp theo định hướng của ngành giáo dục.

b, Biện pháp:

– Tuyên truyền nâng cao nhận thức về giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh sau trung học cơ sở . Xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường  với cơ sở đào tạo nghề, nhằm giúp học sinh lựa chọn, giải đáp thắc mắc về xu hướng chọn nghề của học sinh.

– Đổi mới nội dung, hình thức giáo dục hướng nghiệp theo hướng thực chất, hiệu quả. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, giáo viên làm công tác giáo dục hướng nghiệp trong cơ sở giáo dục; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tư vấn nhà trường.

– Huy động các nguồn lực tài chính giúp tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ giáo dục hướng nghiệp, phân luồng học sinh trung học.

    2.7. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua.

a, Chỉ tiêu: Nhà trường tiếp tục triển khai tích cực và hiệu quả cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiên, học sinh tích cực” thông qua các họat động.

b, Biện pháp: Các giờ sinh hoạt tập thể tổ chức cho các em thi văn nghệ, tổ chức các buổi giao lưu học sinh trong trường về tấm gương người tốt, việc tốt. Tổ chức các câu lạc bộ rèn kĩ năng sống cho học sinh. Lồng ghép và tích hợp nội dung các cuộc vận động và phong trào vào dạy học.

    Tổ chức hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua với việc rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.

Tổ chức cho giáo viên tham gia các lớp tập huấn học tập chuyên môn, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ.

    2.8. Công tác phổ cập và duy trì sĩ số

  1. Chỉ tiêu

– Tuyển sinh lớp 6: đạt 100%.

– Duy trì sĩ số đến cuối năm đạt 100%.

Giữ vững phổ cập độ tuổi, vận động  học sinh trong và ngoài độ tuổi học tại TTGDTX.

  1. Giải pháp

– Tham mưu với UBND xã thành lập ban chỉ đạo phổ cập, giao cho từng giáo viên chủ nhiệm chịu trách nhiệm chính về sĩ số của lớp. Động viên thuyết phục có biện pháp giúp đỡ kịp thời đối với những học sinh có hoàn cảnh khó khăn để các em được ra lớp, tạo mối quan hệ mật thiết giữa gia đình, nhà trường, xã hội, làm tốt công tác xã hội hoá GD.

 Tập huấn công tác phổ cập đầu năm, phân công điều tra phổ cập yêu cầu phải chính xác.

Vận động các em học sinh chưa ra lớp sau hè tiếp tục đến trường.

  1. Nhiệm vụ giáo dục toàn diện

3.1. Đạo đức

  1. Chỉ tiêu

– 100% số học sinh có nền nếp, ý thức tu dưỡng đạo đức tác phong.

– 100% số học sinh được học nội quy, viết bản cam kết thực hiện nội quy, 10 điều giao tiếp văn minh, có  ý kiến xác nhận của gia đình.

-100% học sinh thực hiện tốt 3 yêu cầu: chăm học lễ độ, kỷ luật, không có học sinh mắc tệ nạn xã hội.

– 100% học sinh thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy.

* Xếp loại đạo đức cuối năm:

Khối Xếp loại Ghi chú
Tốt % Khá % TB % Yếu %
6 80 15 5 0
7 80 13 7 0
8 85 15 5 0
9 80 15 5 0
  1. Giải pháp

– Tổ chức tốt các hoạt động ngoại khóa, giờ sinh hoạt tập thể cho học sinh tạo niềm say mê hứng khởi cho học sinh khi tham gia các hoạt động. Đổi mới sinh hoạt giờ chào cờ.

– Thống nhất quan điểm  trong hội đồng sư phạm, công tác giáo dục đạo đức học sinh là  nhiệm vụ chung của tất cả mọi người. Giáo viên bộ môn phải có trách nhiệm với giờ dạy của mình, không chỉ phê sổ đầu bài, dồn cho giáo viên chủ nhiệm xử lí…. Nghiêm  cấm đuổi học sinh ra ngoài và xỉ nhục học sinh, phải có lòng bao dung nhân ái đối với học sinh …

– Nhà trường chọn đội ngũ giáo viên  chủ nhiệm có năng lực, nhiệt tình, các lớp xây dựng được đội ngũ  tự quản từ  lớp, tổ, nhóm…. Hoạt động đội sao đỏ có nề nếp chất lượng. Quan tâm đến chất lượng của các hoạt động  truy bài, thể dục giữa giờ, bình nhật, bình tuần…. có nội dung cụ thể, không hời hợt.

– Coi trọng công tác xã hội hoá giáo dục, xây dựng quan hệ mật thiết giữa nhà trường gia đình và xã hội… Sử dụng  có hiệu quả sổ liên lạc thông báo điểm hạnh kiểm hàng tháng, hàng kỳ.

– Kiểm tra nề nếp của học sinh hàng tháng, có đánh giá xếp loại lớp gắn liền với thi đua hàng kỳ.

– Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi cho đoàn đội hoạt động, tổ chức xây dựng kế hoạch, kinh phí hoạt động, thời gian.

– Thực hiện tốt điều lệ hội cha mẹ học sinh, thường xuyên bàn bạc phối hợp với thường trực hội PHHS để giáo dục học sinh.

– Phát huy giờ dạy GDCD và sinh hoạt ngoại khóa chú ý dạy học tích hợp ở các môn học.

* Phân công trách nhiệm của ban đức dục.

  • Trưởng ban : /c Trần Thị Thuý Hằng            – Hiệu trưởng
  • Phã ban :   /c Trần Duy Thùy                    –  PHT
  • Đ/c Trần Thị Vân                        – TPTrách,
  •  Đ/c Lê Thị Thu Hường               – PT Văn thể mĩ.
  • Uỷ viên: gồm 8 đ/c GVCN lớp.

3.2. Trí dục:

  1. Chỉ tiêu

* Về giáo viên

– Thực hiện nghiêm túc chương trình quy định. Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học đổi mới, kiểm tra đánh giá.

– Các bộ môn văn hoá đạt và vượt bình quân của huyện. Qua các đợt khảo sát xếp từ thứ 5 trở lên.

-100% giáo viên soạn giáo án đúng quy định của ngành.

– Tổ chức có hiệu quả, nghiêm túc hội thi GVG cấp trường tham gia đạt thành tích cao ở hội thi GVG cấp huyện có 80% số giờ đạt loại giỏi, 20% số giờ đạt loại khá.

– 100% giáo viên  sử dụng tốt thiết bị đồ dùng dạy học, viết sáng kiến kinh nghiệm.

– 100% giáo viên có hồ sơ theo quy định.

– 100% giáo viên dự giờ đủ theo quy định.

+  Giám hiệu: dự 1 tiết/GV, giáo viên dự 18 tiết, tổ trưởng chuyên môn dự 4 tiết/ GV của tổ. BGH cùng với tổ trưởng chuyên môn theo dõi, đánh giá thi đua cuối học kỳ và cuối năm học của từng tổ.

* Về học sinh:

 

Khối Môn học

Chất lượng đại trà

Lên lớp, tốt nghiệp
8 tuần kì I Cuối kì I 8 tuần kì II Cuối năm
6 — Ngữ văn
– Toán
– Anh văn
– Môn khác
70%65%

60%

75%70%

65%

85%

80%75%

70%

83%78%

75%

95%

98% – 100%
   7 – Ngữ văn
– Toán
– Anh văn
– Môn khác– M«n kh¸c
72%62%

62%

77%67%

67%

90%

82%72%

75%

85%75%

78%

95%

98% – 100%
   8 – Ngữ văn
– Toán
– Anh văn
– Môn khác
75%60%

65%

80%65%

70%

90%

85%70%

75%

88%78%

78%

95%

98% – 100%
9 – Ngữ văn
– Toán
– Anh văn
– Môn khác
70%60%

70%

83%65%

75%

90%

85%70%

78%

87%75%

80%

95%

      100%Häc sinh đ­ược c«ng nhËn tèt nghiÖp.

90% h/s ®ç vµo cÊp 3 và các loại hình đào tạo khác

 

  • ChØ tiªu xÕp lo¹i häc lùc cuèi n¨m:
Khèi – líp XL giái XL Kh¸ XL TB×nh XL yÕu Xl kÐm
6 15% 40% 37% 8% 0%
7 15% 45% 35% 5% 0%
8 14% 50% 31% 5% 0 %
9 17% 53% 30% 0% 0%

 

– Học sinh yếu được bồi dưỡng trong hè để thi lại, lên lớp sau thi lại đạt 99% trở lên.

  1. Các giải pháp:

* Đối với giáo viên

– Giữ vững kỷ cương nền nếp dạy học.

– Đảm bảo 45 phút trên lớp theo quy định.

– Tham gia tập huấn chuyên môn, triển khai nghiêm túc và có hiệu quả về dạy học theo chủ đề, đổi mới phương pháp dạy học nhằm hình thành các năng lực và phẩm chất cho học sinh

– Sinh hoạt chuyên môn, hội họp đúng giờ, có ghi chép nội dung đầy đủ.

– Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn kiểm tra và ký duyệt giáo án, lịch báo giảng vào thứ 6; 7 hàng tuần.

+ Tổ nhóm chuyên môn sinh hoạt đều theo lịch có hiệu quả, đa dạng với nội dung phong phú như: rút kinh nghiệm bài dạy, thống nhất nội dung, phương pháp bài dạy, các đề bài, đáp án kiểm tra học sinh. Trao đổi những vấn đề mới về nội dung, phương pháp dạy học theo các chuyên đề. Tập trung xây dựng mũi nhọn chuyên môn.

+ Làm tốt công tác thanh tra chuyên môn.

   Đưa các quy định, hoạt động chuyên môn vào nền nếp để mọi người cùng tự giác thực hiện.

– Đầu tuần mọi người phải xem lịch công tác của nhà trường.

– Tuần 1 hàng tháng họp hội đồng sư phạm.

– Sáng thứ 2 hàng tuần sinh hoạt chuyên môn, chú trọng đến việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh.

– Tất cả giáo viên dạy ngày thứ 2 phải dự giờ chào cờ.

– Tất cả giáo viên dạy ngày thứ 7 phải dự hội ý sau tiết 2.

– Các công việc của chuyên môn, đoàn thể phải có kế hoạch duyệt với hiệu trưởng để lên lịch thực hiện xếp TKB hợp lý, khoa học, đặt lợi ích của học sinh lên trên hết.

+ Tổ chức thi giáo viên giỏi, học tập chuyên môn, nghiệp vụ theo đúng hướng dẫn của ngành.

+Việc kiểm tra, chấm trả bài của giáo viên phải nghiêm túc, đúng quy chế chuyên môn, kiểm tra 15 phút, sau 1 tuần phải trả, từ 45 phút trở lên sau 2 tuần phải trả (trừ môn có tiết trả bài) phải có lời phê nhận xét, học sinh phải lưu giữ bài kiểm tra.

– Tổ chức kiểm tra, thi  cử nghiêm túc đánh giá công khai, công bằng…

– Phát huy năng lực của các tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn trong hoạt động chuyên môn của trường. Yêu cầu các tổ trưởng chuyên môn chịu trách nhiệm trước nhà trường về hoạt động chuyên môn của tổ mình như: làm kế hoạch tổ, thực hiện quy chế chuyên môn, thực hiện kế hoạch, đề xuất những ý kiến về chuyên môn, chỉ đạo đúc rút kinh nghiệm làm đồ dùng dạy học, dự giờ thăm lớp, chỉ đạo công tác thi giáo viên giỏi của tổ.

– Nhiệm vụ cuả nhóm chuyên môn là: Thống nhất mục đích, yêu cầu các bài giảng, nội dung ôn tập kiểm tra học sinh, ghi chép và thực hiện nội dung hoạt động chuyên môn và sinh hoạt 1lần/ tuần vào thứ 2 hàng tuần.

   Quan tâm đến công tác bồi giỏi, phụ kém

Công tác bồi giỏi phải được chú ý từ đầu năm học.

Công tác phụ kém: học sinh kém được phân loại ngay từ đầu năm học, giáo viên bộ môn phải có phương pháp riêng để phụ đạo những học sinh này. Vận động PHHS cho các em học thêm để nắm vững kiến thức các môn học. BGH phải có kế hoạch kiểm tra đôn đốc thường xuyên công tác này.

– Các danh hiệu thi đua phải ưu tiên xét kết quả bồi dưỡng học sinh giỏi, chất lượng khảo sát.

* Đối với học sinh

Biện pháp:

– Nhà trường kích thích lòng hăng say học tập của học sinh qua các đợt thi đua, hội học. Rèn luyện cho học sinh ý thức “nỗ lực tìm tòi, bền bỉ vươn lên trong học tập”.

– Trên lớp rèn nền nếp kỷ luật trật tự, lắng nghe thày cô giảng bài, hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài, nghi chép bài đầy đủ.

– GV dạy và tích cực tham gia “Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn và dạy học tích hợp”.

– Ở nhà: Tích cực học bài, làm bài tập, có góc học tập, thơì gian biểu, đủ sách vở, dụng cụ học tập. Phân công học sinh khá giúp đỡ học sinh kém với phong trào “Đôi bạn cùng tiến”.

Nhà trường tổ chức các buổi ngoại khoá đổi mới hình thức hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh được củng cố, mở rộng kiến thức, rèn kỹ năng sống tạo sự phấn khởi cho học sinh khi đến trường.

* Phân công trách nhiệm của ban trí dục

  • Tr­­ưởng ban : đ /c Trần Thị Thúy Hằng            –  Hiệu trưởng       

           Phó ban      :   đ/c TrÇn Duy Thïy                   –  PHT

           Uỷ viên      :   đ/c  Bùi Thị Lan                        – TTCM

  • đ/c Nguyễn Văn Tuyên              – TTCM
  •    đ /c Phạm Thị Hồng Hạnh          – Nhóm trưởng T.Anh

 

3.3- Hoạt động ngoài giờ, văn thể mỹ.

a- Chỉ tiêu:

Xếp loại tốt trong huyện

– Tham gia 100% các hoạt động ngoài giờ do PGD chỉ đạo, tổ chức tốt các ngày cao điểm theo chủ đề hàng tháng theo quy định của ngành.

– 100% học sinh tham gia múa hát tập thể giữa giờ ngày thứ 3; 5; 7 . Tập võ nhạc- TD ngày thứ 2; 4; 6.

b- Biện pháp thực hiện:

– Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo  tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”, xây dựng trường Xanh- Sạch- Đẹp- An toàn.

– Tháng 11 thi văn nghệ và TDTT các lớp chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam.

– Tháng 1-2 thi TDTT cấp huyện.

– Giáo dục cho học sinh thói quen thưởng thức, giữ gìn cái đẹp. Không bẻ cây hái hoa, vẽ bậy lên tường.

– Thực hiện nghiêm túc vệ sinh học đường, đảm bảo trường lớp sạch sẽ.

– Vận động giáo viên, học sinh tích cực tham gia bảo hiểm y tế .

* Phân công phụ trách.

  • Tr­ưëng ban: /c Trần Duy Thùy              –  PHT
  • Phã ban:        /c Lê Thị Thu H­­ường        –   PT Văn thẻ mỹ    
  • đ/c Trần Thị Vân –  Tổng phụ trách đội.

 –    Uy viên:   8 đ/c GVCN các lớp.

3.4. Công tác đội

  1. Chỉ tiêu

– Duy trì tốt nề nếp, hoạt động của người đội viên.

– Duy trì tốt sinh hoạt chào cờ đầu tuần, tổ chức lồng ghép bài tuyên truyền, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, tổ chức các cuộc thi tìm hiểu ATGT giữa các lớp.

– Sử dụng hiệu quả bảng tin của nhà trường.

– Làm tốt công tác an toàn trường học đối với học sinh.

– Đội nghi thức hoạt động hiệu quả; lớp trưởng, sao đỏ hoạt động hiệu quả.

– 100% học sinh thực hiện tốt nhiệm vụ người đội viên.

– Công tác đội xếp loại tốt trong huyện.

  1. Biện pháp thực hiện:

– Đầu năm TPT xây dựng tiêu chuẩn thi đua cho từng đội viên và chi đội.

– TPT chỉ đạo và hướng dẫn đội sao đỏ hoạt động hiệu quả, chính xác, công tâm. Sao đỏ theo dõi 15’ truy bài, theo dõi tập TDGG, tập võ nhạc, giờ tự quản…

– Học sinh các lớp thực hiện nghiêm túc giờ truy bài và bình nhật.

 Thực hiện tốt vệ sinh các lớp từ đầu buổi học đến cuối buổi học: sao đỏ, TPT, BGH kiểm tra đột xuất. Đối với lớp trực nhật bẩn trừ điểm thi đua.

– Học sinh tích cực tham gia các hoạt động văn thể mỹ với trang phục đẹp, đúng quy định. Không đi chân đất trong các hoạt động văn nghệ, hoạt động đội.

3.5. Công tác lao động, hướng nghiệp, dạy nghề.

a- Chỉ tiêu : Xếp loại tốt.

   Đảm bảo vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học và vệ sinh chung toàn trường. Tập chung từng bước hoàn thiện CSVC của nhà trường. Tổ chức lao động có hiệu suất cao, đảm bảo khu vực trường xanh sạch đẹp

– Dạy đúng, đủ chương trình kỹ thuật, các bài sinh hoạt, hướng nghiệp dạy nghề.

b- Biện pháp.

– Giáo dục cho học sinh ý thức yêu lao động, quý trọng thành quả lao động.

– Nhà trường thàng lập ban lao động hướng nghiệp. Hàng tháng có kế hoạch kiểm tra , đánh giá các lớp.

* Phân công ban lao động hướng nghiệp, dạy nghề.

     Tr­ưởng ban:   §/c Trần Duy Thùy   –  PHT

      Phó ban:        §/c Trần Xuân Chi.

  • đ/c Trần Thị Thu Hiền

      Uỷ viên:        8 đ/c GVCN các lớp.

3.6. Công tác y tế học đường.

– Làm tốt công tác y tế học đường, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh, CB, giáo viên, nhân viên.

– Nhân viên y tế(kiêm nhiệm) thực hiện chế độ trực nghiêm túc, có sơ cứu kịp thời nếu có tai nạn, thương tích xảy ra.

– Đảm bảo đủ cơ số thuốc, dụng cụ sơ cứu tối thiểu.

– Hàng tháng có bài tuyên truyền về giáo dục sức khỏe, kỹ năng phòng chống tai nạn thương tích.

* Phân công nhiệm vụ công tác y tế học đường:

– Tr­ưởng ban: §/c Trần Thị Thúy Hằng

– Phó ban: §/c Trần Duy Thùy, ®/c Vũ Thị Thu Hương.

– Ủy viên: 8 GVCN.

3.7. Công tác thư viện, thiết bị, phòng bộ môn

Làm tốt công tác quản lý, sử dụng thiết bị dạy học. 100% giáo viên sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học. Tích cực trong việc làm đồ dùng dạy học. Kiểm kê thiết bị dạy học vào tháng 8, tháng 5 hàng năm.

Đ/c Diệp quản lý hồ sơ thư viện, thiết bị. Đôn đốc giáo viên trong việc bảo quản, sử dụng thiết bị và hoàn thiện hồ sơ, sổ sách. Tham mưu cho hiệu trưởng việc mua sắm, sử dụng, bảo quản thiết bị.

* Phân công nhiệm vụ công tác thiết bị, thư viện

– Trưởng ban: đ/c Hằng

– Phó ban: Đ/c Thùy

– Ủy viên: Diệp

Đ/c Hằng(HT) chỉ đạo chung

Đ/c Thùy chỉ đạo, đôn đốc việc sử dụng thiết bị, việc làm đồ dùng dạy học của giáo viên.

Đ/c Diệp quản lý thư viện, thiết bị, hồ sơ liên quan

Đ/c Hương, H.Hường phụ trách phòng Tin.

Đ/c Hằng(S) phụ trách phòng Sinh

Đ.c Hải phụ trách phòng Hóa.

Đ.c Chi phụ trách phòng Lý.

Đ.c Hạnh phụ trách phòng Nghe nhìn

  1. Xây dựng các điều kiện

4.1- Xây dựng đội ngũ.

  1. Chỉ tiêu: Toàn trường là 1 tập thể đoàn kết nhất trí, quyết tâm hoàn thành chỉ tiêu, kế hoạch năm học 2019 -2020.

– 3 đồng chí là chiến sỹ thi đua,1 đ/c được giấy khen của UBND tỉnh, 2 đồng chí được giấy khen của GĐ Sở Giáo dục và Đào tạo, 17 đồng chí là lao động tiên tiến.

– 100% giáo viên tham gia thi GVG do sở, phòng, trường tổ chức và đều được nâng cao tay nghề so với năm học trước.

– Nhà trường cùng với BCH công đoàn, đoàn thanh niên vận động 100% giáo viên tích cực hưởng ứng các cuộc vận động và thực hiện tốt phong trào thi đua.

– Chi bộ Đảng kết nạp từ 1 Đảng viên mới.

b- Biện pháp

– Nhà trường có kế hoạch kịp thời bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức, kỹ năng mới cho độ ngũ giáo viên.

– Quan tâm giúp đỡ những giáo viên tay nghề còn hạn chế, giáo viên mới ra trường… qua sinh hoạt chuyên môn, dự giờ, hội thảo, họp tổ, nhóm.

– Tăng cường dự giờ, thăm lớp theo quy định của Bộ GD-ĐT. Tích cực giao lưu với trường bạn để học hỏi, trao đổi, nâng cao tay nghề.

– Viết đăng ký thi đua thực hiện tốt chỉ tiêu, chất lượng toàn diện.

– Cùng BCH công đoàn chăm lo đời sống tinh thần,vật chất, các chế độ ưu đãi cho đội ngũ giáo viên.

– Tham mưu với lãnh đạo xã và hội PHHS động viên khen thưởng những giáo viên, học sinh có phong trào thi đua 2 tốt. Thưởng vào 2 đợt cuối kỳ I và cuối năm học.

4.2- Công tác quản lý

  1. Chỉ tiêu: Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên có chuyên môn nghiệp vụ tốt, có tinh thần trách nhiệm trong công việc.
  2. Biện pháp

*Quản lý đội ngũ

– Không ngừng học tập để nâng cao năng lực quản lý

– Thống nhất quan điểm, lề lối làm việc

– Phân công rõ người, rõ việc, coi trọng và làm tốt công tác kiểm tra.

– Xây dựng phong cách quản lý sâu sát, gần gũi thực tế. Giáo viên học sinh thực hiện dân chủ nhưng quyết đoán.

– Giữ vững những sinh hoạt với các đầu mối, tạo điều kiện để các đầu mối hoạt động tốt.

– Phải thực sự đổi mới phương pháp và phong cách quản lý. Quản lý theo kế hoạch và hiệu quả, đề cao vai trò cá nhân phụ trách. Sẵn sàng chấp nhận một số kết quả thực hiện khách quan để có được lối đi vững vàng, chắc chắn và hướng tới sự phát triển.

– Thực hiện chế độ trực nghiêm túc BGH, VP, TPT ngày trực có mặt trước giờ truy bài, về khi học sinh đã về hết; ngày trực theo dõi  xử lí các hoạt động bất thường trong trường.

– BGH thực hiện quản lý chặt chẽ ngày, giờ công của giáo viên theo đúng quy định, có kỷ cương, nền nếp.

Giáo viên nghỉ phải có xin phép với lý do chính đáng, đồng thời nộp giáo án kịp thời để giám hiệu bố trí kịp thời không để trống giờ.

– Xây dựng quy chế của cơ quan.

– Kiên quyết không để giáo viên nghỉ tuỳ tiện, đổi giờ không báo cáo.

– Bố trí công việc phải phù hợp với chuyên môn năng lực, hoàn cảnh từng giáo viên trên cơ sở dân chủ tập trung.

– BGH phải luôn gương  mẫu, tự rèn  luyện rút kinh nghiệm trong công tác quản lý, lắng nghe ý kiến của đồng  nghiệp, đổi mới công tác quản lý để  đáp ứng với những yêu cầu mới của ngành GD

* Quản lý hành chính.

– Thực hiện kế hoạch hoá từ BGH đến các bộ phận, đoàn thể, cá nhân trong trường.

– Nhà trường có kế hoạch tháng, tuần, giáo viên phải có thói quen xem lịch công tác và làm theo lịch công tác của nhà trường.

– Giao cho văn  phòng nhà trường quản lý và sử dụng tốt các loại hồ sơ, sổ sách của nhà trường, quản lý và lưu trữ hồ sơ.

– Mọi giáo viên phải  nắm vững nghiệp vụ sử dụng các loại sổ sách, đảm bảo yêu cầu chính xác khoa học, sạch đẹp.

Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịp thời theo yêu cầu của các cấp quản lý.

– Từng bước quản lý hành chính tài chính và đội ngũ bằng máy tính.

* Quản lý chuyên môn.

  • Lµm tèt c«ng t¸c thanh tra chuyªn m«n:
  • KiÓm tra toµn diÖn : 6 ®/c
  • KiÓm tra chuyªn ®Ò : 12 ®/c
    • Néi dung c¸c ®ît kiÓm tra chuyªn m«n:
  • Kiểm tra c¸c lo¹i hå s¬, sæ s¸ch cña GV ( T9).
  • Kiểm tra c«ng t¸c chñ nhiÖm ( T1,T5)
  • Kiểm tra viÖc thùc hiÖn chương tr×nh( T11; T3)
  • Kiểm tra viÖc chÊm tr¶ bµi cho h/s ( T1, T5)
    • Kiểm tra c«ng t¸c båi giái, phô kÐm( T10; T2)
  • Kiểm tra viÖc tÝnh ®iÓm, xÕp lo¹i cuèi k×
  • Thµnh lËp ban kiểm tra chuyªn m«n:
  • Trưởng ban: §/c TrÇn ThÞ Thóy H»ng –    HiÖu trưởng
  • Phã ban: /c TrÇn Duy Thïy             –    PHT
  • Uû viªn : /c Bïi ThÞ Lan                  –    TTCM
  •  /c Nguyễn Văn Tuyên       –    TTCM
  •  /c Ph¹m ThÞ Hång H¹nh   –     Nhãm trưởng tiÕng anh

* Quản lý tài chính, tài sản: bàn giao tài sản lớp học vào tháng 9. Kiểm kê cơ sở vật chất vào tháng 5. Kiểm kê tài sản vào cuối tháng 12 và tháng 5 hàng năm.

– Kiểm kê thiết bị dạy học vào tháng 12; 5.

– Quản lý tài chính.

+ Đảm bảo thu chi đúng quy định của tài chính và pháp luật hiện hành

+Thực hiện tài chính công khai mỗi năm 2 lần vào cuối kỳ I và cuối năm học

– Thành lập ban tài chính gồm:

  • /c Trần Thị Thuý Hằng –  Chñ tµi kho¶n
  • /c D­¬ng ThÞ Hoa –  KÕ to¸n
  • /c Lª ThÞ Thu H­ường – Thñ quü.

– Quản lý tài sản: nhà trường tổ chức mua săm và tu sửa cơ sở vật chất, chuẩn bị mọi điều kiện cho việc xây dựng trường chuẩn quốc gia.

+ BGH và toàn bộ giáo viên trong trường có trách nhiệm bảo quản, sử dụng tài sản đã có theo quy định.

+ Ban thanh tra nhân dân có trách nhiệm đôn đốc, giám sát việc quản lý tài sản của nhà trường, qua hệ thống sổ sách được quy định chung.

4.3. Công tác thi đua.

  1. Chỉ tiêu:

Đảm bảo công bằng, dân chủ trong thi đua giáo viên và học sinh

b, Biện pháp

+ Ban thi đua nhà trường xây dựng các tiêu chuẩn thi đua: quy định rõ từng tiêu chuẩn, có thang điểm cụ thể, phân công trách nhiệm cho các thành viên  theo dõi và đánh giá, chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá, xếp loại của mình trước nhà trường.

+ Các chỉ tiêu thi đua được công bố  công khai và được hội nghị viên chức nhà trường nhất trí thông qua.

+ Căn cứ vào kết quả cụ thể của từng tập thể, cá nhân trong hội  đồng GD để xếp loại theo độ dốc.

Kế hoạch năm học 2019 – 2020 được biểu quyết thông qua các chỉ tiêu biện pháp thực hiện các mặt hoạt động trong hội nghị cán bộ công chức của trường.

* Thành lập ban thi đua gồm:

  • Trưởng ban : §/c Trần Thị Thuý Hằng –  HiÖu trưởng
  • Phã ban : /c TrÇn Duy Thïy           –    PHT
  •  /c TrÇn ThÞ Duyªn           –  Chñ tÞch c«ng ®oµn
  • C¸c ®/c trong ban liªn tÞch –  Uû viªn

4.4. Công tác xã hội hoá giáo dục:

– Đầu năm nhà trường tổ chức họp ban đại diện phụ huynh học sinh cùng BGH + GVCN lớp. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2018– 2019 và kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2019 – 2020. Qua đó nhận được sự đóng góp ý kiến, sự quan tâm, giúp đỡ của ban đại diện phụ huynh học sinh trong kế hoạch phát triển của nhà trường. Từ đó tạo được sự đồng thuận khi tổ chức họp phụ huynh học sinh toàn trường.

– Tham mưu cùng Đảng uỷ, UBND xã, kết hợp với hội cha mẹ học sinh xây dựng trường Xanh-Sạch-Đẹp-An toàn.

Đẩy mạnh hoạt động của các thành viên, xây dựng được môi trường xã hội học tập giúp phát triển chất lượng giáo dục toàn diện.

– Đề cao coi trọng và tranh thủ vai trò của tổ chức cha mẹ học sinh.

– Có sự phối kết hợp với các lực lượng xã hội trong công tác giáo dục.

  1. Ph©n c«ng chuyªn m«n
 BẢNG PHÂN CÔNG CHUYÊN MÔN
Năm hc 2019- 2020 

TT Họ và tªn Năm sinh Năm v.nghề Tr×nh ®é §T Nhiệm vụ được ph©n c«ng Số tiết Ghi chó
1 Tr©n Thị Thóy H¨ng 1968 1990 ĐH V¨n Quản lý chung, phô tr¸ch tµi chÝnh nh©n sù–          Dạy Địa 7A
2 Trần Duy Thïy 1974 2001 ĐH V¨n Phó HT Phụ trách chuyên môn, Dạy: Ngữ văn 8A( 4t)GDCD 9(2t) 
3 Bïi ThÞ Lan 1976 1997 §H To¸n Toán 9AB(8t) TC Toán  9AB(2t) + CĐ (1t) + Tổ trưởng(3t)+ Chủ nhiệm 9A(4t)+ HĐNG (1t)  19
4 Ph¹m T.Thanh Quúnh 1967 1994 §H To¸n Toán 7A (4t) +  Toán 8A(4t)+Công nghệ 7A(2t) Bồi dưỡng HSG7 (3t) + CN 7A(4t)+ HĐNG(1t)  18
6 TrÇn Xu©n Chi 1985 2007 C§ Lý-C.NghÖ Toán 6A (4t) + Lý 9AB(4t) + Lý 8AB(2t) + Lý 6AB(2t)  + HSG Toán 6(3t)+ Loa đài, Điện HN(2t)  17
7 Hoµng ThÞ H­êng 1980 2003 §H To¸n-tin Toán 6B (4t) + Tin 6AB(4t) + Chủ nhiệm 6B(4t)+ HĐNG(1t)+CSdữ liệu(2t)+ Tin 7AB(4t)  19
8 NguyÔn T.Minh H¶i 1978 2001 C§ Hãa-Sinh Hoá 9AB(4t) + Hoá 8AB(4t) + Công nghệ 7B(2t) + Sinh 6AB(4t)+ GDCD 7B(1t)  15
9 Vò ThÞ Thu H­¬ng 1977 2007 §H Tin Tin 8AB(4t)+ Cộng đồng (9t)+ Văn phòng (4t)  17
10 TrÇn ThÞ Thu H»ng 1980 2004 C§ Sinh – ThÓ Sinh 7AB(4t) + Sinh 8AB(4t) + Sinh 9AB(4t) + GDCD 7A(1t) + CN 8A(4t) + HĐNG(1t).

 

18
11 Lª ThÞ Thu H­êng 1977 1998 §H TDTT TD 9AB(4T) + 8AB(4T) + 7AB(4T) + 6AB(4T) +Bồi dưỡng HSG TD(3T) + Thủ quỹ(2t)  21
12 TrÇn ThÞ Thu HiÒn 1985 2007 C§ C«ng nghÖ Công nghệ 6AB(4t)Công nghệ 8AB(4t)+Công nghệ 9AB(4t)+ Smas(2t)+ Văn phòng (4t)  18
13 NguyÔn V¨n Tuyªn 1978 2001 §H V¨n – §Þa Văn 9A(5t)  Tự chọn Văn 9A(1t) + Địa 9AB(3t) +  TT(3t) + BD đội tuyển địa huyện(7t)  19
14 TrÇn ThÞ Duyªn 1979 2002 C§ V¨n – §Þa Văn 6A(4t) + Văn 8B(4t) +Địa 6B(2t) +  Địa 8(3t)Bồi dưỡng HSG Văn 8(3t) + Công Đoàn(3t)  19
15 Vò Thi Quyªn 1981 2005 §H V¨n-GDCD Văn 9B(5t)  TC văn (1t) +Văn 6B(4t) + + GDCD 8B(1t)  HSG Văn 6(3t), CN+HĐNG(5t)  19
16 Lª ThÞ Thu HiÒn 1975 1995 C§ V¨n – TiÕng viÖt Văn 7AB(8t) +Địa 7B(2t) + Bồi dưỡng HSG Văn 7 (3t), Chủ nhiệm+ HĐNG (5t)  18
17

 

Ph¹m ThÞ Hång H¹nh 1976 2000 §H Anh Anh 9A(2t) + Anh 6AB(6t) + Bồi dưỡng HSG Anh 6(3t) Anh 7A(3t), CN+HĐNG(5t)  19
18 NguyÔn T.Ph­¬ng Lan 1976 1997 §H Anh Anh 9B(2t) + Anh 7B(3t) + Anh 8(6t)  Bồi dưỡng HSG Anh 7 Anh 8(6t)  17
19 TrÇn ThÞ V©n 1969 1995 C§ ¢m nh¹c Nhạc 6AB(2t) + 7AB (2t) + 8AB (2t)+ Nhạc 9AB(1t)+ TPT(10t)  17
20 Hoµng ThÞ DiÖp 1980 2004 §H Sö Sử 9AB(2t) + 8AB(3t) + 7AB(4t) + 6AB(2t)+ GDCD 8AB(1t) + Thư ký HĐ, Thiết bị(2t) 16
21 Mai §×nh Th¾ng 1979 2000 §H Mü thuËt M.Thuật 6AB(2t) + 7AB(2t) + 8AB(2t) +9AB(1t) + GDCD 6AB(2t)  + BDHSGTD(1t) +  Phòng chống bão (1,5t) + Điện nước (1,5t)  Trang trí loa đài các hội nghị(4t) 17
22 Đặng Thị Kim Ngân 1996 2016 CĐSP Toán Lý Toán 7B(4t) +  Toán 8B (4t)+ Bồi dưỡng HSG 8 (3t)+ Lý7AB(2t)+CN8B(4t)+ HĐNG(1t)+ TV(1t)  19

 

DANH SÁCH ĐẠI DIỆN HỘI PHỤ HUYNH HỌC SINH

 

TT Líp Hä tªn phô huynh Hä tªn häc sinh Ghi chó
1 9A Ông Trần Quý Hải Trần Quý Đăng
2 9B Ông Nguyễn Quang Lâm  Nguyễn Quang Bảo Phúc
3 8A Bà Trần Thị Thúy Trần Hữu Tuấn Phong
4 8B Bà Trần Thị Tuyến  Mai Trung Phú
5 7A Bà Trần Thị Phòng Trần Thị Diệp
6 7B Bà Trần Thị Vinh Bùi Diệu Trang
7 6A Bà Trần Thị Thúy Trần Thùy Linh
8 6B Ông Trần Trung Hiếu Trần Trung Nghĩa

 

DANH SÁCH BAN THƯỜNG TRỰC HỘI PHỤ HUYNH HỌC SINH

 

TT Líp Hä tªn phô huynh Hä tªn häc sinh Ghi chó
1 6A Ông Trần Trung Hiếu Trần Trung Nghĩa Trưởng ban
2 9A Ông Trần Quý Hải Trần Quý Đăng Phó ban
3 9B Ông Nguyễn Quang Lâm  Nguyễn Quang Bảo Phúc Ủy viên

 

III. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

Thời gian Nội dung Người phụ trách Kết quả Điều chỉnh
8/2019 – Ph©n c«ng chuyªn m«n n¨m häc 2019 – 2020– Ph©n c«ng CB,GV tham gia tËp huÊn chuyªn m«n, häc chÝnh trÞ hÌ.

– Lµm phæ cËp

– VËn ®éng häc sinh ch­a ®Õn tr­êng ra líp.

– Tæ chøc thi l¹i vµ duyÖt lªn líp cho häc sinh c¸c khèi sau khi thi l¹i

– Häc sinh tËp ®éi h×nh ®éi ngò chuÈn bÞ cho khai gi¶ng.

– Ổn ®Þnh tæ chøc vµ mäi nÒn nÕp d¹y vµ häc, æn ®Þnh sÜ sè líp.

–   ChuÈn bÞ c¸c ®iÒu kiÖn cho khai gi¶ng n¨m häc míi vµ ®ãn nhËn b»ng c«ng nhËn tr­êng ®¹t chuÈn QG

– B¾t ®Çu häc kú I vµo 26 th¸ng 8

 

 

 

 

 

 

– BGH

– Tæ chuyªn m«n

– Tæng PT

   
9/2019 –  Triển khai c¸c c«ng v¨n chØ ®¹o cña cÊp trªn.Khai gi¶ng n¨m häc míi

-Ổn ®Þnh nÒ nÕp d¹y vµ häc

– Chuẩn bị mọi điều kiện để hoàn thành xây dựng trường X-S-Đ-AT

– Hoµn thµnh phæ cËp.

–  KiÓm tra hå s¬ cña gi¸o viªn vµ häc sinh

– Chän HSG vµo c¸c ®éi tuyÓn..

– VËn ®éng häc sinh líp 8 vµ líp 9 bá häc nh÷ng n¨m tr­íc häc bæ tóc.

– DuyÖt c¸c lo¹i kÕ ho¹ch

– KiÓm tra ®ét xuÊt nÒ nÕp häc sinh, nÒ nÕp chuyªn m«n

– Häp phô huynh häc sinh

– §¹i héi liªn ®éi, ®¹i héi ®oµn.

– Triển khai xây dựng kế hoạch dạy học các môn học

– Hoàn thiện hồ sơ d¹y thªm

– Mua sắm CSVC bổ sung cho năm học mới.

– Phát động cuộc thi STKHKT cho học sinh.

– Tổ chức SH tổ CM hiệu quả

– Tổ chức đón tết Trung thu

 

 

 

 

 

– BGH

– Tæ chuyªn m«n

– Tæng PT

– CT C«ng ®oµn

   
10/2019 – Triển khai các công văn chỉ đạo của cấp trên.– Hoàn thành xây dựng trường X-S-Đ-AT, báo cáo PGD và Sở GD.

– Thực hiện dạy học theo chủ đề m«n học.

– Thi KHKT cấp huyện

– Thi Hïng biÖn TiÕng Anh

-Thi viết bài về thầy cô…

– Ph¸t ®éng phong trµo thi ®ua d¹y tèt, häc tèt trong dÞp ®ãn th­ B¸c.

– C¸c tæ duy tr× sinh ho¹t chuyªn m«n.

– ChØ ®¹o c¸c m«n «n luyÖn ®Ó thi 8 tuÇn.

– Héi nghÞ c«ng nh©n viªn chøc, c«ng ®oµn.

 

 

 

 

– BGH

– Tæ chuyªn m«n

– Tæng PT

– CT C«ng ®oµn

   
11/2019 – Triển khai các công văn chỉ đạo của cấp trên.– Tæ chøc tèt kû niÖm ngµy Nhµ gi¸o ViÖt Nam 20/11.

– Thi Hùng biện Tiếng Anh

– Thi GVG

– LuyÖn tËp v¨n nghÖ, TDTT, thi c¸c líp.

-Thanh tra toµn diÖn vµ chuyªn ®Ò GV.

– S¬ kÕt thi ®ua 15/10-20/11.

– Lao động cải tạo cảnh quan khu vực nhà vệ sinh của học sinh.

– Tìm hiểu luật an toàn giao thông qua cuộc thi giữa các lớp thực hiện giờ chào cờ đầu tuần

– Phổ biến luật phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

C¸c tæ duy tr× sinh ho¹t chuyªn m«n.

 

 

 

 

– BGH

– Tæ chuyªn m«n

– Tæng PT

 

   
12/2019 – Triển khai các công văn chỉ đạo của cấp trên.– Ph¸t ®éng phong trµo häc sinh, gi¸o viªn s­u tÇm tranh ¶nh, truyÖn ký nãi vÒ anh bé ®éi cô Hå qua c¸c thêi kú kh¸ng chiÕn.

– Kû niÖm 22/12.

– ¤n tËp thi kú I.

– Häp phô huynh lÇn 2 vµ s¬ kÕt kú I.

– Phổ biến luật khiếu nại, tố cáo, luật viên chức

C¸c tæ duy tr× sinh ho¹t chuyªn m«n.

– Hoàn thành việc sửa chữa, xây dựng CSVC.

 

 

 

– BGH

– Tæ chuyªn m«n

– Tæng PT

 

   
1/2020 — Triển khai các công văn chỉ đạo của cấp trên.– B×nh xÐt thi ®ua häc kú I.

– C«ng khai tµi chÝnh n¨m 2019.

– Duy tr× mäi nÒ nÕp d¹y vµ häc, sinh ho¹t chuyªn m«n.

– NghØ tÕt ©m lÞch .

– VÖ sinh tr­êng líp, ®­êng lµng ngâ xãm chuÈn bÞ ®ãn tÕt.

C¸c tæ duy tr× sinh ho¹t chuyªn m«n.

– Phân công trực tết

– BGH– Tæ chuyªn m«n

– Tæng PT

– Tæ tµi chÝnh

   
2/2020 – Triển khai các công văn chỉ đạo của cấp trên.– Ph¸t ®éng phong trµo thi ®ua ®Ó kû niÖm ngµy thµnh lËp ®¶ng 3/2, tÕt trång c©y.

– Thanh tra toµn diÖn vµ chuyªn ®Ò GV.

-Thanh tra m«n ho¹t ®éng ngoµi giê vµ h­íng nhiÖp.

-¤n tËp ®Ó chuÈn bÞ thi 24 tuÇn ®Çu th¸ng 3.

C¸c tæ duy tr× sinh ho¹t chuyªn m«n.

 

 

– BGH

– Tæ chuyªn m«n

 

   
3/2020 – Triển khai các công văn chỉ đạo của cấp trên.– Tæ chøc tèt thi kiÓm tra chÊt l­îng 24 tuÇn.

– Kû niÖm 8/3, 26/3.

C¸c tæ duy tr× sinh ho¹t chuyªn m«n.

 

– BGH– Tæ chuyªn m«n

– CT C«ng ®oµn

– §oµn TN

   
4/2020 – Triển khai các công văn chỉ đạo của cấp trên.– 2 tæ XH vµ TN sinh ho¹t tæ, kiÓm tra viÖc thùc hiÖn ch­¬ng tr×nh vµ lËp kÕ ho¹ch «n tËp cho c¸c bé m«n.

– Häp cha mÑ häc sinh líp 9 bµn vÒ kÕ ho¹ch «n tËp ®Ó häc sinh líp chÝn thi c«ng nhËn hoµn thµnh CTTHCS.

– Tæ chøc «n thi vµo THPT cho häc sinh líp 9.

– Phổ biến luật thi đua khen thưởng

C¸c tæ duy tr× sinh ho¹t chuyªn m«n.

 

– BGH

– Tæ chuyªn m«n

– CT C«ng ®oµn

– §oµn TN

   
5/2020 – Triển khai các công văn chỉ đạo của cấp trên.– ¤n tËp hoµn thµnh ch­¬ng tr×nh vµo cuèi n¨m.

– Tæ chøc tèt kú thi cuèi n¨m.

– Tæ chøc «n thi vµo THPT cho häc sinh líp 9.

– Häp cha mÑ häc sinh b¸o c¸o kÕt qu¶ häc tËp cña häc sinh cuèi n¨m häc.

– Hoµn thiÖn toµn bé sæ ®iÓm, häc b¹ vµ c¸c hå s¬ cña nhµ tr­êng.

– §ãn ®oµn kiÓm tra hå s¬ líp 9 cña Phßng, Së.

– Hoµn thiÖn c¸c chøng tõ thu chi tõ th¸ng 1-5, quyÕt to¸n tµi chÝnh, b×nh bÇu thi ®ua.

– XÐt duyÖt häc sinh lªn líp, thi l¹i, l­u ban.

 

– BGH

– Tæ chuyªn m«n

– Ban thi ®ua

– Ban tµi chÝnh

   
6/2020 – Triển khai các công văn chỉ đạo của cấp trên.– XÐt c«ng nhËn tèt nghiÖp cho häc sinh líp 9.

– Tæng kÕt n¨m häc, bµn giao häc sinh vÒ ®Þa ph­¬ng.

– KiÓm tra tµi s¶n, bµn giao tµi s¶n cho b¶o vÖ.

– C«ng khai tµi chÝnh t¹i c¬ quan.

– TuyÓn sinh häc sinh líp 6.

– Häc sinh thi vµo THPT.

 

– BGH

– GVCN

   

KÕt luËn

     N¨m häc 2019- 2020 lµ n¨m häc  tiÕp tôc qu¸n triÖt nghÞ quyÕt ®¹i héi §¶ng c¸c cÊp, nghÞ quyÕt ®¹i héi §¶ng toµn quèc lÇn thø 12. Ngµnh gi¸o dôc tiÕp tôc triÓn khai cuéc vËn ®éng: “Häc tËp vµ lµm theo tÊm gương ®¹o ®øc Hå ChÝ Minh”. §Èy m¹nh cuéc vËn ®éng : “Hai kh«ng” chèng tiªu cùc trong gi¸o dôc víi bèn néi dung, cuéc vËn ®éng: ” Mçi thÇy gi¸o, c« gi¸o lµ mét tÊm gương ®¹o ®øc, tù häc vµ s¸ng t¹o”. Thùc hiÖn nhiÖm vô n¨m häc 2019- 2020:”N¨m häc tiÕp tôc ®æi míi qu¶n lý , n©ng cao chÊt lượng gi¸o dôc vµ ®Èy m¹nh phong trµo thi ®ua d¹y tèt, häc tèt”.

     Đây cũng là năm học mà nhà trường quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ nên đã nhận được sù chØ ®¹o s¸t sao Phßng GD & §T huyÖn Mü Léc. Được sù quan t©m toµn diÖn cña l·nh ®¹o x· Mü Trung cïng sù phèi kÕt hîp chÆt chÏ cña c¸c ban ngµnh, héi PHHS nhµ tr­êng,toµn thÓ c¸n bé, gi¸o viªn, häc sinh tr­êng THCS Mü Trung quyÕt t©m kh¾c phôc khã kh¨n, nç lùc phÊn ®Êu ®Ó hoµn thµnh tèt c¸c chØ tiªu, nhiÖm vô n¨m häc 2019 – 2020.

 

                                                                                         

 

Nơi nhận:                                                                            HIỆU TRƯỞNG
-BGH, ĐThể, TCM ;
-Website nhà trường;
-Lưu: VT, HSCM.
 

                                                                                    Trần Thị Thúy Hằng